Bỏ qua

Nguyên liệu & Công thức

Quản lý nguyên liệu và công thức chế biến — chia 5 tab: Nguyên liệu, Mã vạch, UoM (đơn vị đo đa tầng), Công thức, Công thức con (bán-thành-phẩm).

Danh sách nguyên liệu

Tab Nguyên liệu

Nhấn Thêm.

Modal tạo nguyên liệu

  • Code (bắt buộc) — khoá tự nhiên, không đổi được sau khi tạo.
  • Name, Base UoM (bắt buộc) — đơn vị tính gốc (vd kg, l, cái).
  • Std cost — giá vốn chuẩn, dùng tính giá thành món.
  • Catch weight (cân ký) — bật nếu nguyên liệu cân theo trọng lượng thực tế lúc bán (vd thịt, hải sản).
  • Bán trực tiếp (dual-nature) — bật nếu nguyên liệu này cũng bán được thẳng như 1 sản phẩm (dùng ở tab Hàng bán lẻ của Menu).

Nguyên liệu vừa tạo

Nút Đặt hiệu suất cập nhật Tỷ lệ thành phẩm (yield, 0–1) — tỷ lệ nguyên liệu thô còn lại sau sơ chế/hao hụt, dùng tính đúng lượng tiêu hao thực tế.

Tab Công thức

Định lượng nguyên liệu cho từng món — chọn outlet, chọn món, hệ thống nạp công thức đã lưu thật cho món đó (persisted, tải lại trang vẫn còn).

Tab Công thức

Mỗi dòng công thức gồm: nguyên liệu, số lượng/đơn vị, outlet override (tuỳ chọn — ghi đè công thức riêng cho 1 outlet cụ thể), hiệu lực từ/đến ngày (tuỳ chọn — đổi công thức theo thời gian, vd mùa vụ).

Mã vạch, UoM, Công thức con

  • Mã vạch — gán mã vạch cho nguyên liệu (kèm đơn vị cụ thể), và tra cứu ngược từ mã vạch ra nguyên liệu.
  • UoM — khai báo các tầng đơn vị quy đổi khác ngoài đơn vị gốc (vd 1 thùng = 24 chai).
  • Công thức con — định lượng cho bán-thành-phẩm (nguyên liệu chế biến từ nguyên liệu khác, vd nước dùng nấu từ xương + gia vị) — chọn Nguyên liệu cha (bán-thành-phẩm) và Nguyên liệu thành phần, nhập số lượng, nhấn Thêm. Khi bán món có dùng nguyên liệu cha, hệ thống tự trừ kho cả các thành phần theo đúng định lượng, không cần khai lại trong công thức món. Lưu thật vào hệ thống, hiện lại đúng sau khi tải lại trang.

Tab Công thức con, đã có dữ liệu, hiện lại đúng sau khi tải lại trang

Không có chức năng xoá

Nguyên liệu không xoá được qua giao diện.